Học qua bài viết

50 Câu Đố Tỉ Lệ Tỉ Số Và Chia Phần Trong Đời Sống

50 Câu Đố Tỉ Lệ Tỉ Số Và Chia Phần Trong Đời Sống

Có một lý do rất rõ khiến tôi mê câu đố toán học về tỉ lệ tỉ số: mọi thứ từ pha nước đến chia tiền đều trở nên dễ hiểu hơn khi nhìn bằng số phần. Mỗi câu ngắn nhưng đủ để người đọc bỏ thói quen đoán vội.

Tôi giữ nhịp bài đủ dài, đủ nhiều ví dụ và vẫn tách từng chặng nhỏ để bạn có thể chia phần theo tỉ lệ mạch lạc hơn mà không bị ngợp.

Minh họa câu đố toán học về tỉ lệ tỉ số giúp rèn suy luận với con số
Những câu đố tỉ lệ và tỉ số thường không cần công thức dài, nhưng lại rất cần sự bình tĩnh để nhìn đúng mối quan hệ giữa các dữ kiện.

50 Câu Đố Tỉ Lệ Tỉ Số Và Chia Phần Trong Đời Sống

Bên dưới là 50 câu đố bám sát chủ đề tỉ lệ và tỉ số, có đáp án và lời giải ngắn để bạn tự kiểm tra nhịp suy luận của mình.

10 câu đầu để làm quen nhịp suy luận

Tôi luôn thích mở đầu chậm một chút. Nhóm đầu tiên giúp bạn bắt nhịp với chủ đề mà chưa cần vội tăng tốc.

  1. Câu đố 1: Một nhóm có tỉ lệ nam:nữ là 2:3 và tổng cộng 20 người. Có bao nhiêu nam?
    Đáp án: 8
    Lý giải: Tổng số phần là 5. Mỗi phần bằng 4, nên số nam là 8.
  2. Câu đố 2: Một nhóm có tỉ lệ nam:nữ là 3:4 và tổng cộng 35 người. Có bao nhiêu nam?
    Đáp án: 15
    Lý giải: Tổng số phần là 7. Mỗi phần bằng 5, nên số nam là 15.
  3. Câu đố 3: Một nhóm có tỉ lệ nam:nữ là 4:5 và tổng cộng 54 người. Có bao nhiêu nam?
    Đáp án: 24
    Lý giải: Tổng số phần là 9. Mỗi phần bằng 6, nên số nam là 24.
  4. Câu đố 4: Một nhóm có tỉ lệ nam:nữ là 5:3 và tổng cộng 56 người. Có bao nhiêu nam?
    Đáp án: 35
    Lý giải: Tổng số phần là 8. Mỗi phần bằng 7, nên số nam là 35.
  5. Câu đố 5: Một nhóm có tỉ lệ nam:nữ là 2:4 và tổng cộng 48 người. Có bao nhiêu nam?
    Đáp án: 16
    Lý giải: Tổng số phần là 6. Mỗi phần bằng 8, nên số nam là 16.
  6. Câu đố 6: Một nhóm có tỉ lệ nam:nữ là 3:5 và tổng cộng 72 người. Có bao nhiêu nam?
    Đáp án: 27
    Lý giải: Tổng số phần là 8. Mỗi phần bằng 9, nên số nam là 27.
  7. Câu đố 7: Một nhóm có tỉ lệ nam:nữ là 4:3 và tổng cộng 70 người. Có bao nhiêu nam?
    Đáp án: 40
    Lý giải: Tổng số phần là 7. Mỗi phần bằng 10, nên số nam là 40.
  8. Câu đố 8: Một nhóm có tỉ lệ nam:nữ là 5:4 và tổng cộng 99 người. Có bao nhiêu nam?
    Đáp án: 55
    Lý giải: Tổng số phần là 9. Mỗi phần bằng 11, nên số nam là 55.
  9. Câu đố 9: Một nhóm có tỉ lệ nam:nữ là 2:5 và tổng cộng 84 người. Có bao nhiêu nam?
    Đáp án: 24
    Lý giải: Tổng số phần là 7. Mỗi phần bằng 12, nên số nam là 24.
  10. Câu đố 10: Một nhóm có tỉ lệ nam:nữ là 3:3 và tổng cộng 78 người. Có bao nhiêu nam?
    Đáp án: 39
    Lý giải: Tổng số phần là 6. Mỗi phần bằng 13, nên số nam là 39.

10 câu tiếp theo bắt đầu tăng độ khó

Từ đoạn này, chỉ cần bỏ sót một thông tin nhỏ là đáp án dễ lệch đi. Vì vậy đọc kỹ vẫn quan trọng hơn làm nhanh.

  1. Câu đố 11: Một hộp bi có tỉ lệ đỏ:xanh là 1:2 và tổng cộng 9 viên. Có bao nhiêu viên xanh?
    Đáp án: 6
    Lý giải: Tổng phần là 3. Mỗi phần bằng 3, nên số bi xanh là 6.
  2. Câu đố 12: Một hộp bi có tỉ lệ đỏ:xanh là 2:3 và tổng cộng 20 viên. Có bao nhiêu viên xanh?
    Đáp án: 12
    Lý giải: Tổng phần là 5. Mỗi phần bằng 4, nên số bi xanh là 12.
  3. Câu đố 13: Một hộp bi có tỉ lệ đỏ:xanh là 3:4 và tổng cộng 35 viên. Có bao nhiêu viên xanh?
    Đáp án: 20
    Lý giải: Tổng phần là 7. Mỗi phần bằng 5, nên số bi xanh là 20.
  4. Câu đố 14: Một hộp bi có tỉ lệ đỏ:xanh là 4:5 và tổng cộng 54 viên. Có bao nhiêu viên xanh?
    Đáp án: 30
    Lý giải: Tổng phần là 9. Mỗi phần bằng 6, nên số bi xanh là 30.
  5. Câu đố 15: Một hộp bi có tỉ lệ đỏ:xanh là 1:6 và tổng cộng 49 viên. Có bao nhiêu viên xanh?
    Đáp án: 42
    Lý giải: Tổng phần là 7. Mỗi phần bằng 7, nên số bi xanh là 42.
  6. Câu đố 16: Một hộp bi có tỉ lệ đỏ:xanh là 2:2 và tổng cộng 32 viên. Có bao nhiêu viên xanh?
    Đáp án: 16
    Lý giải: Tổng phần là 4. Mỗi phần bằng 8, nên số bi xanh là 16.
  7. Câu đố 17: Một hộp bi có tỉ lệ đỏ:xanh là 3:3 và tổng cộng 54 viên. Có bao nhiêu viên xanh?
    Đáp án: 27
    Lý giải: Tổng phần là 6. Mỗi phần bằng 9, nên số bi xanh là 27.
  8. Câu đố 18: Một hộp bi có tỉ lệ đỏ:xanh là 4:4 và tổng cộng 80 viên. Có bao nhiêu viên xanh?
    Đáp án: 40
    Lý giải: Tổng phần là 8. Mỗi phần bằng 10, nên số bi xanh là 40.
  9. Câu đố 19: Một hộp bi có tỉ lệ đỏ:xanh là 1:5 và tổng cộng 66 viên. Có bao nhiêu viên xanh?
    Đáp án: 55
    Lý giải: Tổng phần là 6. Mỗi phần bằng 11, nên số bi xanh là 55.
  10. Câu đố 20: Một hộp bi có tỉ lệ đỏ:xanh là 2:6 và tổng cộng 96 viên. Có bao nhiêu viên xanh?
    Đáp án: 72
    Lý giải: Tổng phần là 8. Mỗi phần bằng 12, nên số bi xanh là 72.

10 câu ở giữa buộc bạn đọc kỹ dữ kiện

Đây là phần tôi thấy thú vị nhất, vì các con số bắt đầu gắn với nhiều dữ kiện hơn và người giải cần sắp xếp chúng theo đúng thứ tự.

  1. Câu đố 21: Một công thức pha nước có tỉ lệ si-rô:nước là 1:4. Nếu pha tổng cộng 10 cốc thì cần bao nhiêu cốc si-rô?
    Đáp án: 2
    Lý giải: Tổng phần là 5, nên phần si-rô chiếm 1/5. Kết quả là 2 cốc.
  2. Câu đố 22: Một công thức pha nước có tỉ lệ si-rô:nước là 2:5. Nếu pha tổng cộng 21 cốc thì cần bao nhiêu cốc si-rô?
    Đáp án: 6
    Lý giải: Tổng phần là 7, nên phần si-rô chiếm 2/7. Kết quả là 6 cốc.
  3. Câu đố 23: Một công thức pha nước có tỉ lệ si-rô:nước là 3:6. Nếu pha tổng cộng 36 cốc thì cần bao nhiêu cốc si-rô?
    Đáp án: 12
    Lý giải: Tổng phần là 9, nên phần si-rô chiếm 3/9. Kết quả là 12 cốc.
  4. Câu đố 24: Một công thức pha nước có tỉ lệ si-rô:nước là 1:7. Nếu pha tổng cộng 40 cốc thì cần bao nhiêu cốc si-rô?
    Đáp án: 5
    Lý giải: Tổng phần là 8, nên phần si-rô chiếm 1/8. Kết quả là 5 cốc.
  5. Câu đố 25: Một công thức pha nước có tỉ lệ si-rô:nước là 2:4. Nếu pha tổng cộng 36 cốc thì cần bao nhiêu cốc si-rô?
    Đáp án: 12
    Lý giải: Tổng phần là 6, nên phần si-rô chiếm 2/6. Kết quả là 12 cốc.
  6. Câu đố 26: Một công thức pha nước có tỉ lệ si-rô:nước là 3:5. Nếu pha tổng cộng 56 cốc thì cần bao nhiêu cốc si-rô?
    Đáp án: 21
    Lý giải: Tổng phần là 8, nên phần si-rô chiếm 3/8. Kết quả là 21 cốc.
  7. Câu đố 27: Một công thức pha nước có tỉ lệ si-rô:nước là 1:6. Nếu pha tổng cộng 56 cốc thì cần bao nhiêu cốc si-rô?
    Đáp án: 8
    Lý giải: Tổng phần là 7, nên phần si-rô chiếm 1/7. Kết quả là 8 cốc.
  8. Câu đố 28: Một công thức pha nước có tỉ lệ si-rô:nước là 2:7. Nếu pha tổng cộng 81 cốc thì cần bao nhiêu cốc si-rô?
    Đáp án: 18
    Lý giải: Tổng phần là 9, nên phần si-rô chiếm 2/9. Kết quả là 18 cốc.
  9. Câu đố 29: Một công thức pha nước có tỉ lệ si-rô:nước là 3:4. Nếu pha tổng cộng 70 cốc thì cần bao nhiêu cốc si-rô?
    Đáp án: 30
    Lý giải: Tổng phần là 7, nên phần si-rô chiếm 3/7. Kết quả là 30 cốc.
  10. Câu đố 30: Một công thức pha nước có tỉ lệ si-rô:nước là 1:5. Nếu pha tổng cộng 66 cốc thì cần bao nhiêu cốc si-rô?
    Đáp án: 11
    Lý giải: Tổng phần là 6, nên phần si-rô chiếm 1/6. Kết quả là 11 cốc.

10 câu sau thiên về suy luận nhiều bước hơn

Nếu đến đây mà bạn vẫn giữ được sự bình tĩnh, phần lớn câu hỏi sẽ trở nên sáng hơn. Mấu chốt là đừng nhảy ngay vào phép tính đầu tiên vừa hiện lên.

  1. Câu đố 31: Hai bạn chia 80.000 đồng theo tỉ lệ 3:5. Bạn nhận phần 3 được bao nhiêu đồng?
    Đáp án: 30.000
    Lý giải: Tổng phần là 8. Mỗi phần bằng 10.000 đồng, nên phần thứ nhất là 30.000 đồng.
  2. Câu đố 32: Hai bạn chia 110.000 đồng theo tỉ lệ 4:6. Bạn nhận phần 4 được bao nhiêu đồng?
    Đáp án: 44.000
    Lý giải: Tổng phần là 10. Mỗi phần bằng 11.000 đồng, nên phần thứ nhất là 44.000 đồng.
  3. Câu đố 33: Hai bạn chia 144.000 đồng theo tỉ lệ 5:7. Bạn nhận phần 5 được bao nhiêu đồng?
    Đáp án: 60.000
    Lý giải: Tổng phần là 12. Mỗi phần bằng 12.000 đồng, nên phần thứ nhất là 60.000 đồng.
  4. Câu đố 34: Hai bạn chia 182.000 đồng theo tỉ lệ 6:8. Bạn nhận phần 6 được bao nhiêu đồng?
    Đáp án: 78.000
    Lý giải: Tổng phần là 14. Mỗi phần bằng 13.000 đồng, nên phần thứ nhất là 78.000 đồng.
  5. Câu đố 35: Hai bạn chia 112.000 đồng theo tỉ lệ 3:5. Bạn nhận phần 3 được bao nhiêu đồng?
    Đáp án: 42.000
    Lý giải: Tổng phần là 8. Mỗi phần bằng 14.000 đồng, nên phần thứ nhất là 42.000 đồng.
  6. Câu đố 36: Hai bạn chia 150.000 đồng theo tỉ lệ 4:6. Bạn nhận phần 4 được bao nhiêu đồng?
    Đáp án: 60.000
    Lý giải: Tổng phần là 10. Mỗi phần bằng 15.000 đồng, nên phần thứ nhất là 60.000 đồng.
  7. Câu đố 37: Hai bạn chia 192.000 đồng theo tỉ lệ 5:7. Bạn nhận phần 5 được bao nhiêu đồng?
    Đáp án: 80.000
    Lý giải: Tổng phần là 12. Mỗi phần bằng 16.000 đồng, nên phần thứ nhất là 80.000 đồng.
  8. Câu đố 38: Hai bạn chia 238.000 đồng theo tỉ lệ 6:8. Bạn nhận phần 6 được bao nhiêu đồng?
    Đáp án: 102.000
    Lý giải: Tổng phần là 14. Mỗi phần bằng 17.000 đồng, nên phần thứ nhất là 102.000 đồng.
  9. Câu đố 39: Hai bạn chia 144.000 đồng theo tỉ lệ 3:5. Bạn nhận phần 3 được bao nhiêu đồng?
    Đáp án: 54.000
    Lý giải: Tổng phần là 8. Mỗi phần bằng 18.000 đồng, nên phần thứ nhất là 54.000 đồng.
  10. Câu đố 40: Hai bạn chia 190.000 đồng theo tỉ lệ 4:6. Bạn nhận phần 4 được bao nhiêu đồng?
    Đáp án: 76.000
    Lý giải: Tổng phần là 10. Mỗi phần bằng 19.000 đồng, nên phần thứ nhất là 76.000 đồng.

10 câu cuối để tự kiểm tra độ chắc tay

Nhóm cuối cùng giống như một lượt kiểm tra nhẹ. Không cần làm thật nhanh, chỉ cần đủ chắc để giải thích vì sao đáp án hợp lý.

  1. Câu đố 41: Nếu giữ nguyên tỉ lệ 2:3 và nhân cả hai vế với 4, ta được cặp số nào?
    Đáp án: 8:12
    Lý giải: Nhân cả hai vế với cùng một số không làm đổi tỉ lệ, nên ta được 8:12.
  2. Câu đố 42: Nếu giữ nguyên tỉ lệ 3:4 và nhân cả hai vế với 5, ta được cặp số nào?
    Đáp án: 15:20
    Lý giải: Nhân cả hai vế với cùng một số không làm đổi tỉ lệ, nên ta được 15:20.
  3. Câu đố 43: Nếu giữ nguyên tỉ lệ 4:5 và nhân cả hai vế với 6, ta được cặp số nào?
    Đáp án: 24:30
    Lý giải: Nhân cả hai vế với cùng một số không làm đổi tỉ lệ, nên ta được 24:30.
  4. Câu đố 44: Nếu giữ nguyên tỉ lệ 5:6 và nhân cả hai vế với 7, ta được cặp số nào?
    Đáp án: 35:42
    Lý giải: Nhân cả hai vế với cùng một số không làm đổi tỉ lệ, nên ta được 35:42.
  5. Câu đố 45: Nếu giữ nguyên tỉ lệ 2:7 và nhân cả hai vế với 8, ta được cặp số nào?
    Đáp án: 16:56
    Lý giải: Nhân cả hai vế với cùng một số không làm đổi tỉ lệ, nên ta được 16:56.
  6. Câu đố 46: Nếu giữ nguyên tỉ lệ 3:3 và nhân cả hai vế với 9, ta được cặp số nào?
    Đáp án: 27:27
    Lý giải: Nhân cả hai vế với cùng một số không làm đổi tỉ lệ, nên ta được 27:27.
  7. Câu đố 47: Nếu giữ nguyên tỉ lệ 4:4 và nhân cả hai vế với 10, ta được cặp số nào?
    Đáp án: 40:40
    Lý giải: Nhân cả hai vế với cùng một số không làm đổi tỉ lệ, nên ta được 40:40.
  8. Câu đố 48: Nếu giữ nguyên tỉ lệ 5:5 và nhân cả hai vế với 11, ta được cặp số nào?
    Đáp án: 55:55
    Lý giải: Nhân cả hai vế với cùng một số không làm đổi tỉ lệ, nên ta được 55:55.
  9. Câu đố 49: Nếu giữ nguyên tỉ lệ 2:6 và nhân cả hai vế với 12, ta được cặp số nào?
    Đáp án: 24:72
    Lý giải: Nhân cả hai vế với cùng một số không làm đổi tỉ lệ, nên ta được 24:72.
  10. Câu đố 50: Nếu giữ nguyên tỉ lệ 3:7 và nhân cả hai vế với 13, ta được cặp số nào?
    Đáp án: 39:91
    Lý giải: Nhân cả hai vế với cùng một số không làm đổi tỉ lệ, nên ta được 39:91.

Điều tôi thích ở bộ câu đố toán học về tỉ lệ tỉ số này là chúng làm con số bớt khô khan. Khi phép tính được đặt vào một bối cảnh quen, mình dễ nhớ cách suy luận hơn và cũng thấy tỉ lệ và tỉ số gần với đời sống hơn.

Nếu hợp với cách học qua ví dụ và câu đố ngắn, bạn có thể lưu lại chuyên mục này để lần sau quay lại làm tiếp từng bộ.

Chia sẻ:

Bài viết liên quan