Học qua bài viết

Những Điều Cần Làm Sau Khi Bạn Nhận Ra Mình Vẫn Nhầm A An The Suốt Thời Gian Dài

Những Điều Cần Làm Sau Khi Bạn Nhận Ra Mình Vẫn Nhầm A An The Suốt Thời Gian Dài

Có những lỗi mình tưởng đã vượt qua từ lâu, nhưng đến lúc viết câu thật thì nó lại lòi ra nguyên vẹn. Với nhiều người học tiếng Anh, a, an, the là một kiểu lỗi như vậy. Học rồi, làm bài rồi, thậm chí hiểu quy tắc rồi, nhưng lúc viết nhanh vẫn rơi vào cảm giác đặt đại một từ cho xong.

Điều đầu tiên tôi muốn nói là: nếu bạn đang ở trạng thái đó, đừng vội tự kết luận mình kém ngữ pháp. Mạo từ khó không phải vì quá nhiều quy tắc hiếm, mà vì nó nằm ở những quyết định rất nhỏ, rất nhanh và thường diễn ra khi mình đang mải nghĩ ý lớn hơn. Cách sửa vì thế cũng phải thực tế hơn kiểu học thuộc danh sách.

Những Điều Cần Làm Sau Khi Bạn Nhận Ra Mình Vẫn Nhầm A An The Suốt Thời Gian Dài
Minh họa cho bài viết về nhầm a an the, với bối cảnh thẻ a an the, câu ví dụ được khoanh tròn và ghi chú các lỗi mạo từ thường gặp và cảm giác người viết đang dẫn người đọc đi chậm qua từng nút thắt thực tế.

Những Điều Cần Làm Sau Khi Bạn Nhận Ra Mình Vẫn Nhầm A An The Suốt Thời Gian Dài

Sau khi nhận ra mình vẫn nhầm, điều quan trọng không phải là học lại từ đầu một cách nặng nề

Điều cần làm trước hết là chia lỗi thành nhóm: lỗi vì âm đầu, lỗi vì danh từ đếm được số ít, lỗi vì người nghe đã biết đối tượng, lỗi vì nói về một nhóm sự vật nói chung. Khi chia được như vậy, bạn sẽ bớt cảm giác mọi lỗi a an the đều mơ hồ như nhau.

Bước tiếp theo là chuyển từ kiểu nhớ quy tắc sang kiểu nhận diện tình huống. Khi viết một câu, bạn cần hỏi rất nhanh: đây là một đối tượng chưa xác định, một đối tượng đã xác định, hay đang nói về sự vật theo nghĩa chung? 10 ví dụ dưới đây chính là để luyện phản xạ đó.

5 ví dụ đầu để bạn sửa những lỗi mạo từ phổ biến nhất

Ở nhóm đầu, tôi chọn những câu người học rất hay gặp trong email, giới thiệu bản thân và nói chuyện hằng ngày. Chúng là nơi lỗi mạo từ xuất hiện nhiều hơn ta tưởng.

  1. Ví dụ 1: I bought ___ umbrella because it started raining on my way home.
    Gợi ý hoặc cách xử lý: an umbrella
    Vì sao điều này đáng nhớ: Umbrella bắt đầu bằng âm nguyên âm nên đi với an khi nhắc đến một chiếc ô chưa xác định trước đó.
  2. Ví dụ 2: Can you close ___ window next to you?
    Gợi ý hoặc cách xử lý: the window
    Vì sao điều này đáng nhớ: Người nghe biết rõ đó là cửa sổ nào nhờ cụm next to you, nên the là lựa chọn đúng.
  3. Ví dụ 3: She is ___ engineer at a logistics company.
    Gợi ý hoặc cách xử lý: an engineer
    Vì sao điều này đáng nhớ: Engineer bắt đầu bằng âm nguyên âm và đang nói về một nghề nghiệp số ít chưa xác định, nên cần an.
  4. Ví dụ 4: We visited ___ museum in the old quarter, and ___ museum was surprisingly quiet.
    Gợi ý hoặc cách xử lý: a museum / the museum
    Vì sao điều này đáng nhớ: Lần đầu nhắc tới museum dùng a vì chưa xác định. Lần sau đã biết chính nơi đó là nơi nào nên chuyển sang the.
  5. Ví dụ 5: He gave me ___ useful piece of advice before the interview.
    Gợi ý hoặc cách xử lý: a useful piece of advice
    Vì sao điều này đáng nhớ: Useful bắt đầu bằng âm y nên dùng a, không phải an. Đây là lỗi rất hay gặp khi người học chỉ nhìn chữ đầu.

5 ví dụ tiếp theo để bạn không còn điền a an the bằng cảm giác

Khi đến nhóm sau, hãy thử tự nói thành tiếng lý do mình chọn. Càng nói được lý do, phản xạ đúng càng nhanh hơn ở lần sau.

  1. Ví dụ 6: ___ books on that shelf belong to our team.
    Gợi ý hoặc cách xử lý: The books
    Vì sao điều này đáng nhớ: Cụm on that shelf xác định rõ nhóm sách nào đang được nói tới, nên phải dùng the.
  2. Ví dụ 7: I want to be ___ honest manager, not just a busy one.
    Gợi ý hoặc cách xử lý: an honest manager
    Vì sao điều này đáng nhớ: Honest có h câm nên âm đầu phát ra giống nguyên âm, vì vậy dùng an.
  3. Ví dụ 8: ___ life in a small town can feel slower, but many people enjoy it.
    Gợi ý hoặc cách xử lý: Life
    Vì sao điều này đáng nhớ: Khi nói về life theo nghĩa chung, không cần dùng mạo từ. Đây là nhóm lỗi dễ mắc vì người học muốn thêm từ cho đủ chỗ.
  4. Ví dụ 9: He is waiting outside ___ office where we had the meeting.
    Gợi ý hoặc cách xử lý: the office
    Vì sao điều này đáng nhớ: Mệnh đề where we had the meeting xác định rõ văn phòng nào, nên the là hợp lý.
  5. Ví dụ 10: I need ___ hour to finish this draft.
    Gợi ý hoặc cách xử lý: an hour
    Vì sao điều này đáng nhớ: Hour có h câm nên âm đầu phát ra như nguyên âm. Đây là ví dụ cổ điển nhưng rất đáng nhớ vì nó đi ngược phản xạ nhìn chữ cái đầu.

Tôi không còn xem lỗi a an the là lỗi nhỏ nữa. Nó nhỏ về hình thức, nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến cảm giác câu có tự nhiên hay không. Cái hay là một khi bạn tách lỗi thành nhóm rõ ràng, việc sửa nó dễ hơn rất nhiều so với cảm giác rối lúc ban đầu.

Nếu bạn vừa nhận ra mình vẫn nhầm mạo từ sau một thời gian dài, đừng coi đó là bước lùi. Thật ra đó là lúc bạn bắt đầu nhìn đúng vấn đề. Và chỉ cần nhìn đúng, việc tiến lên sẽ bớt mệt hơn hẳn.

Chia sẻ:

Bài viết liên quan